1. Ban quản trị diễn diễn ra mục tiêu vì một diễn đàn sạch để hướng tới một mội trường internet sạch, chúng tôi nghiêm cấm tất cả mọi hành vi SPAM trên diễn đàn: post bài không đúng chuyên mục, comment bừa bãi và đăng tải nội dung vi phạm pháp luật. Chúng tôi sẽ không thông báo mà xóa tất cả các bài viết liên quan đồng thời Ban nick vĩnh viễn.
    Dismiss Notice

Tổng hợp những lỗi dễ mắc khi học tiếng Anh

Thảo luận trong 'Du học - tuyển sinh' bắt đầu bởi elight123, 21 Tháng ba 2017.

  1. elight123

    elight123 Member

    Trong khi viết, nghe hoặc đọc hiểu, có một vài từ khiến chúng ta hay nhầm lẫn hoặc mắc lỗi chính tả. Chúng thường là một số từ đồng âm khác nghĩa, có nghĩa gần giống nhau hoặc phát âm gần giống nhau…, Chúng ta cùng nghiên cứu kỹ nhé!

    Its (của nó) và it’s (nó là)
    Ví dụ:
    What is this? It’s the Vietnamese orange. Its shell is green.
    Cái gì đây? Đó là quả cam Việt Nam. Vỏ của nó màu xanh.
    thẻ học tiếng anh online
    To (giới từ), too (cũng) và two (số 2)
    Ví dụ:
    I will go to Ho Chi Minh City with two other people, they need going there too.
    Tôi sẽ tới TP Hồ Chí Minh với hai người khác, họ cũng cần đến đó.

    There (ở đó), their (của họ) và they’re (họ là)
    Ví dụ:
    Their cars is parked over there and they’re all expensive cars.
    Xe của họ được đậu ở đó, chúng đều là một số chiếc xe đắt tiền.

    You (chúng ta), you’re (bạn là) và your (của bạn)
    I admire you so much because you’re so smart and your research is so great.
    Tôi ngưỡng mộ bạn nhiều lắm vì bạn quá thông minh và một số nghiên cứu trỗi của bạn thật tuyệt vời.
    học tiếng anh online miễn phí hay nhất
    For (trong thời kỳ) và since (từ khi)
    Ví dụ:
    I have lived here for 8 years, since 2008.
    Tôi đã sống ở đây 8 năm rồi, từ năm 2008

    Has been (đã từng đến – chỉ một sự trải nghiệm) và has gone (đã đi đến mà chưa quay về)
    Ví dụ:
    I has been to Paris.It’s really nice place.
    Tôi đã từng tới Paris. Đó thực sự là một nơi đẹp đẽ.

    She has gone to the bank. She should be back here.
    Cô ấy đã đi đến ngân hàng. Cô ấy lẽ ra nên quay lại đây rồi.

    Than (hơn) và then (sau đó)
    My sister is so selfish. Yesterday, she wanted to eat a cake bigger than mine. Then, my mom did punish her by giving her the smaller one.
    Em gái tớ rất ích kỷ. Hôm qua, nó đã muốn ăn cái bánh to hơn của tớ. Sau đó, mẹ tớ đã phạt nó bằng mẹo cho nó cái nhỏ hơn.
    tiếng anh trực tuyến
    Dùng hai lần phủ định
    Ví dụ:
    They are not traveling anywhere special.
    Họ vẫn chưa đến nơi nào đặc biệt.

    vẫn thường bị nhầm là
    They are not traveling nowhere
    Không hẳn là họ không đi đâu.
     
Từ khóa: hoc, tieng, a h

Chia sẻ trang này

Users Viewing Thread (Users: 0, Guests: 0)

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.